Nhan biet con tang huyet ap va chi so huyet ap binh thuong la bao nhieu

Nhận biết cơn tăng huyết áp và chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu?

Tăng huyết áp cấp cứu là tình huống mà người bệnh có huyết áp tăng cao kịch phát kèm theo thương tổn cơ quan đích. Đây là dấu hiệu nguy hiểm vì đã xảy ra những biến chứng do Tăng huyết áp gây nên. Các biến chứng này có thể thoáng qua hoặc gây hại vĩnh viễn cho cơ quan thương tổn, có thể khiến cho người bệnh tàng phế.

Vậy Cơn tăng huyết áp có nguy hiểm không? Huyết áp bao nhiêu là bình thường? Tất cả sẽ được Ngày Đầu Tiên chia sẻ ngay trong bài viết dưới đây.


Xem thêm bài viết khác:


Nhận biết cơn Tăng huyết áp cấp cứu để giảm thiểu hậu quả đáng tiếc

1. Tăng huyết áp cấp cứu là gì?

Hypertensive Emergency là thuật ngữ được tiêu dùng để chỉ một tình trạng mà bệnh nhân trong cơn Tăng áp huyết đột ngột, chỉ số áp huyết của bệnh nhân cao hơn so mang huyết áp bình thường, kèm theo đó có những chứng cứ về thương tổn ở cơ quan đích mới xuất hiện hoặc tiến triển, thường ăn hiếp đe tới tính mạng. Định nghĩa này đã được cải tiến trong JNC 8 và nó cho phép các bác sĩ sở hữu thái độ xử trí huyết áp cao hăng hái hơn.

Tổn thương cơ quan đích thường gặp là:

  • Bệnh não tăng huyết áp
  • Xuất huyết nội sọ.
  • Đột quỵ thiếu máu não, cơn thoáng thiếu máu não hay tai biến huyết quản não.
  • Nhồi máu cơ tim cấp
  • Suy thất trái cấp tính kèm phù phổi
  • Đau ngực ko ổn định
  • Phình tách động mạch chủ
  • Suy thận cấp
  • Sản giật

(JNC là Uỷ ban Quốc gia Hoa kỳ Joint National Committee, bản JNC 8 được ban bố năm 2014). [1], [2]

2. Cách nhận biết cơn nâng cao huyết áp cấp cứu

Các thể của Tăng huyết áp cấp cứu:

  • Tăng huyết áp  ác tính, đặc trưng bởi Tăng huyết áp nặng mang kèm theo tổn thương đáy mắt (xuất huyết và/hoặc phù gai thị), bệnh lý vi mạch, và đông máu nội mạch rải rác, và với thể có kèm theo bệnh não do Tăng huyết áp (khoảng 15% trường hợp), suy tim cấp tính, hoặc suy thận cấp. Dấu hiệu nhận diện của thể này là sụ hình thành huyết khối ở những tiểu động mạch gây hoại tử ở thận, võng mạc và não. Thuật ngữ “ác tính” phản ánh tiên lượng rất xấu cho tình trạng này trường hợp không được điều trị.
  • Tăng huyết áp nặng kết hợp có các bệnh cảnh lâm sàng nặng khác mà đòi hỏi cần giảm áp huyết khẩn cấp, ví dụ như bóc tách động mạch chủ cấp tính, thiếu máu cơ tim cấp tính hoặc suy tim cấp tính… Tăng huyết áp nặng đột ngột do u tủy thượng thận (pheochromocytoma), sở hữu thương tổn cơ quan đích.
  • Phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp nặng hoặc tiền sản giật. [3]


Đột quỵ là biến chứng thường gặp của Tăng huyết áp cấp cứu

Các bệnh cảnh lâm sàng thường đi kèm ở các giả dụ Tăng huyết áp  cấp cứu, về lý thuyết bất kỳ cơ quan đích nào cũng mang thể bị tổn thương. Tuy nhiên qua những nghiên cứu thống kê cho thấy sở hữu một số cơ quan dễ bị tổn thương hơn các cơ quan khác như hệ mạch vành và hệ thần kinh. Sự khác nhau này sở hữu ảnh hưởng tới cung lương máu từ tim mà mỗi cơ quan đích nhận được, tổng lượng tiêu thu oxy và cơ chế tự điều hòa của mỗi cơ quan đích. Do đó, biểu lộ của nâng cao huyết áp  cấp cứu hơi đa dạng, thuộc hạ tổn thương cơ quan đích. [3]

3. Xử trí cơn tăng huyết áp cấp cứu

Thực tế đòi hỏi cả sự cộng tác của người bệnh, thân nhân và bác sĩ.

Đối với bệnh nhân và người nhà

Nếu lần đầu phát hiện cao huyết áp  và với dấu hiệu bất thường, buộc phải đảm bảo cho bệnh nhân được nhập viện cấp cứu.

Đối mang người có bệnh tăng huyết áp  mạn tính:

  • Điều quan trọng là tuân thủ việc điều trị. Bệnh nhân bắt buộc được sử dụng thuốc đúng liều, đúng giờ.
  • Khi phát hiện áp huyết nâng cao bất thường thì phải nhập viện ngay.
  • Khai báo với bác sĩ các trường hợp dị ứng thuốc, những thuốc đang tiêu dùng và các vấn đề cơ địa khác. [3][1]


Tai biến mạch máu não do Tăng Huyết Áp gây tổn hại chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Khi bệnh nhân đi khám bác sĩ

  • Đối với những bệnh nhân được chẩn đoán là Tăng huyết áp cấp cứu nên bắt buộc xác định ngay cơ quan bị thương tổn và có biện pháp cứu nguy ngay cho cơ quan đó (ngoại việc ưu tiên hạ áp). Một số trường hợp với căn do Tăng huyết áp mang thể tác động tới điều trị như: mang thai.
  • Xác định thời gian và liệu pháp, phương pháp và loại thuốc buộc phải tiêu dùng để đạt mục đích hạ áp.
  • Huyết áp nên hạ từ từ và hạ khoảng 25% trong giờ đầu. Hiện ko mang chứng cớ về thuận tiện trong việc hạ nhanh huyết mà trái lại việc hạ huyết áp nhanh quá sở hữu thể gây thương tổn cơ quan đích, thiếu máu thậm chí với thể hoại tử.
  • Cùng có đó, bác sĩ nên khám kĩ để đảm bảo ngăn chặn thương tổn cơ quan đích đang hiện hữu, phòng trừ những dấu hiệu thương tổn cơ quan đích khác.
  • Một số xét nghiệm khác cũng sở hữu thể được chỉ định để mua những tổn thương hoặc dự đoán những thương tổn tại các cơ quan đích khác. [3]


Dùng thuốc đúng chỉ định để kiểm soát tốt huyết áp
 

Huyết áp bao nhiêu là bình thường?



1. Huyết áp bao nhiêu mới bình thường?

Đơn vị để đo huyết áp là mmHg. Huyết áp gồm hai tham số chính là huyết áp tâm thu và tâm trương.

  • Huyết áp tâm thu: biểu hiện là chỉ số to hơn hay chỉ số ở trên trong kết quả đo huyết áp, thường thay đổi từ 90 đến 140 mmHg.
  • Huyết áp tâm trương: bộc lộ là chỉ số nhỏ hơn hay chỉ số ở dưới trong kết quả đo huyết áp. Chỉ số áp huyết tâm trương động dao trong khoảng từ 50 đến 90 mmHg. (1)



Các thông số trên máy đo tuần tự là huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và nhịp tim

Theo Chương trình Giáo dục Quốc gia cao huyết áp và các chỉ dẫn của Hoa Kỳ (JNC 7):

  • Bình thường: huyết áp tâm thu < 120mmHg và huyết áp tâm trương < 80mmHg.
  • Tiền huyết áp huyết áp: huyết áp tâm thu 120 – 139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương 80 – 89mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 1: huyết áp tâm thu 140 -159mmHg hoặc huyết áp tâm trương 90 – 99mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 2: huyết áp tâm thu ≥ 160mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 100mmHg. (1)


Bảng phân độ Tăng áp huyết theo Hiệp hội Tim mạch

2. Yếu tố thúc đẩy đến huyết áp

Yếu tố liên quan đến huyết áp được chia thành yếu tố bên trong và bên ngoài:

Yếu tố bên trong

  • Nhịp tim và lực co tim: Sức co bóp của tim liên quan nhiều tới huyết áp. Tim co bóp càng mạnh, đập càng nhanh thì sức ép của máu lên thành động mạnh càng lớn. Khi tim đập nhanh do vận động mạnh hoặc cảm xúc hồi hộp, hưng phấn sẽ làm cho huyết áp nâng cao cao hơn bình thường.
  • Sức cản của mạch máu: Thành mạch đàn hồi kém sẽ làm cho máu khó khăn trong việc di chuyển. Sức cản của thành động mạch lên máu sẽ cao làm huyết áp tăng cao. Tình trạng xơ vữa động mạch gây ra bệnh cao áp huyết thường xuất hiện đa dạng ở người cao tuổi. Sức cản mạch máu liên quan huyết áp tâm trương nhiều hơn huyết áp tâm thu.
  • Khối lượng máu: Khi mất máu, khối lượng máu giảm khiến huyết áp giảm. Việc ăn mặn thường xuyên làm áp suất thẩm thấu tăng, nâng cao dung tích máu gây bệnh cao huyết áp.
  • Độ quánh máu: Máu càng đặc thì huyết áp càng tăng.
  • Hoạt động của hệ thần kinh- thể dịch trong cơ thể: Những hệ cơ quan này mang tác dụng điều hòa huyết áp của cơ thể. (2)

Yếu tố bên ngoài

  • Thời điểm: Huyết áp ban ngày cao hơn ban đêm Điều này giúp đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động của cơ thể.
  • Hoạt động: Huyết áp tăng lúc gắng sức hoạt động mạnh làm tim đập nhanh và mạnh hơn, từ đấy khiến cao huyết áp (cao huyết áp).
  • Tinh thần: Căng thẳng thần kinh hoặc khi trải qua xúc động mạnh đều sở hữu thể làm cho huyết áp cao lên. Cảm xúc làm kích hoạt hệ tâm thần giao cảm khiến nâng cao hoạt động tim.
  • Nhiệt độ: Nhiệt độ lạnh cũng làm nâng cao huyết áp. Nhiệt độ thấp khiến co những huyết quản nhỏ ngoại vi khiến cho máu dồn về các huyết mạch to làm cho nâng cao huyết áp (cao huyết áp).
  • Chế độ ăn: Ăn quá phổ biến muối làm cho nâng cao tích trữ nước trong cơ thể. Điều này làm cho tăng khối lượng máu gây nâng cao huyết áp.



Chế độ ăn cho người Tăng huyết áp bắt buộc bảo đảm đa dạng chất xơ và tránh muối

  • Chế độ sinh hoạt. Tập thể dục điều độ, đều đặn giúp kiểm soát áp huyết tốt. Ngược lại lười di chuyển dễ gây xơ vữa mạch máu, nâng cao huyết áp.
  • Tuổi tác. Lớn tuổi là nguy cơ gây Tăng huyết áp (cao huyết áp). Tuổi càng to khiến giảm độ đàn hồi mạch máu. Yếu tố này khiến tăng huyết áp.
  • Đời sống tinh thần. Thường xuyên căng thẳng mệt mỏi cũng là yếu tố nguy cơ làm tăng huyết áp. (2)

3. Cách ổn định huyết áp

hiện thời các thuốc điều trị huyết áp cực kỳ đa dạng và sở hữu độ tối ưu vô cùng cao. Thuốc được cá thể hóa để thích hợp mang từng bệnh nhân. Tùy theo tình trạng mỗi người mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc thích hợp. (2)

Song song, bạn phải thực hành các hướng giải quyết ko tiêu dùng thuốc như:

  • Giảm cân
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh (Giảm muối, đường…)
  • Hạn chế rượu bia.
  • Tránh xa thuốc lá
  • Giảm găng (2)

Cơn tăng huyết áp là bệnh lý tim mạch phổ biến nhất hiện tại có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Hy vọng những thông tin trên giúp độc giả hiểu rõ hơn về huyết áp và bệnh Tăng huyết áp và biết được mức chỉ số huyết áp bình thường. Bạn hãy nắm rõ những chi tiết ảnh hưởng lên áp huyết để có thể kiểm soát huyết áp tốt hơn nhé!

Nguồn bài viết: http://evastyles.net

Xem thêm bài viết khác:

Dịch vụ SEO Tổng Thể UAE Media
UAE DIGITAL MARKETING AGENCY
Dịch Vụ Mang Đến Sự Hài Lòng

- Địa chỉ: 58/234 Âu Cơ, phường 9, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
- Website: www.uae.com.vn
- Email: [email protected]
- Hotline kinh doanh: 0334 07 2727

Nhận xét